Đề kiểm tra 1 tiết lớp 6 môn Lịch sử học kì 1 (5 đề)

Tin Tức Trong Ngày

Updated on:

Bộ đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6 học kì 1 gồm 5 đề kiểm tra 45 phút, có đáp án, bảng ma trận kèm theo. Giúp các em học sinh lớp 6 tham khảo, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Bộ đề thi có nội dung bám sát chương trình của Bộ GD&ĐT, được thiết kế rõ ràng sẽ giúp các em nhanh chóng làm quen với dạng đề, nắm vững kiến thức trọng tâm.

Đề kiểm tra 45 phút lớp 6 môn Lịch sử – Đề 1

Ma trận đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

Tên Chủ đềNhận biếtThông hiểuVận dụngTổngTNTLTNTL

Bài 1. Sơ lược về môn lịch sử.

Nêu được khái niệm lịch sử là gì?

– Lí giải được học lịch sử để làm gì?

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

5%

1 câu

0.5 điểm

5%

1 câu

0.5 điểm

Số câu TN: 2

Số câu TL: 0

Tỷ lệ: 10%

Điểm:1,0

Bài 3. Xã hội nguyên thủy.

Người tối cổ xuất hiện trong khoảng thời gian nào?

Hiểu được xã hội nguyên thủy hình thành và phát triển

Giải thích bầy người nguyên thủy

So sánh được sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn.

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

5%

1câu

0,5 điểm

5%

1 câu

0.5 điểm

10%

1 câu

1,0 điểm

20%

1 câu

2 điểm

Số câu TN: 2

Số câu TL: 2

Tỷ lệ: 40%

Điểm:4,0

Bài 4. Các quốc gia cổ đại phương Đông.

Nêu thời gian ra đời, kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông.

Giải thích được nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông

Vườn treo Ba-bilon của nước Lưỡng Hà

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

5%

1 câu

0.5 điểm

10%

2 câu

1,0 điểm

Số câu TN: 3

Số câu TL: 0

Tỷ lệ: 15%

Điểm: 1,5

Bài 5. Các quốc gia cổ đại phương Tây.Giải thích được chế độ nô lệ ở các quốc gia cổ đại Phương Tây hà khắc

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

5%

1 câu

0,5 điểm

Số câu TN: 1

Số câu TL: 0

Tỷ lệ: 0,5%

Điểm: 0,5

Bài 6. Văn hóa cổ đại.– Nêu các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương TâyThành tựu còn sử dụng đến ngày nay

Xem thêm:  TOP 12 bài văn Tả con trâu lớp 4 hay nhất

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

20%

2/3 câu

2,0 điểm

10%

1/3Câu

1.0 điểm

Số câu TN: 0

Số câu TL: 1

Tỷ lệ: 30%

Điểm: 3,0

Tổng

Tỷ lệ %

Số câu:

Điểm:

15%

3 câu

1,5 điểm

20%

2/3 câu

2,0 điểm

25%

5 câu

2,5 điểm

10%

1 câu

1,0điểm

30%

1,5 câu

3 điểm

Số câu TN: 8

Số câu TL: 3

Tỷ lệ: 100%

Điểm: 10

35%

Số câu: 4

3,5 điểm

35%

Số câu: TN 5; TL: 1

4 điểm

30%

1,5 câu

3 điểm

Số câu TN: 8

Số câu TL: 3

Tỷ lệ: 100%

Điểm: 10

Đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

A. Trắc nghiệm.

* Khoanh tròn vào lựa chọn đúng trong các câu sau đây:

Câu 1. Lịch sử là gì?

A. Là những gì diễn ra trong quá khứ.

B. Là những gì diễn ra trong tương lai.

C. Là những gì diễn ra trong quá khứ, tương lai.

D. Là những gì diễn ra trong hiện tại.

Câu 2. Học lịch sử giúp em

A. biết thêm nhiều truyện hay về lịch sử dân tộc.

B. hiểu được cội nguồn dân tộc và xã hội loài người.

C. biết ơn và kính trọng các thế hệ đi trước đã dựng xây và bảo vệ đất nước.

D. biết được nhiều anh hùng đã có công với nước trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.

Câu 3: Người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng

A. 2 đến 3 triệu năm.

B. 3 đến 4 triệu năm.

C. 4 đến 5 triệu năm.

D. 5 đến 6 triệu năm

Câu 4. Người xưa làm ra Âm lịch bằng cách

A. dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trăng.

B. dựa vào chu kì quay của mặt trăng xung quanh trái đất.

C. dựa vào chu kì quay của trái đất xung quanh mặt trời.

D. dựa vào chu kì quay của mặt trời xung quanh trái đất.

Câu 5: Xã hội nguyên thuỷ là:

A. XH loài người, mới xuất hiện, còn nguyên sơ không khác động vật lắm.

B. XH loài người bắt đầu phát triển.

C. XH loài người thời công nghệ cao.

D. XH loài người, mới xuất hiện.

Câu 6. Ở Phương Đông vua chuyên chế có quyền hành gì?

A. Thần thánh ở dưới trần gian.

B. Có quyền cao nhất trong mọi công việc, quyết định mọi vấn đề.

C. Chỉ nắm quyền chỉ huy quân đội.

D. Nắm quyền về lập pháp.

Câu 7: Trong xã hội cổ đại “những công cụ biết nói” là tên gọi của giai cấp

A. Chủ nô.

B. Quý tộc.

C. Nô lệ.

D. Nông dân.

Câu 8: Vườn treo Ba-bi-lon kì quan của thế giới là thành tựu của người

A. Hi Lạp

B. Ấn Độ

C. Ai Cập

Xem thêm:  Toán lớp 4 trang 176, 177 Luyện tập chung

D. Lưỡng Hà

B. Tự luận

Câu 1: (3,0 điểm)

Các dân tộc Phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? Theo em thành tựu văn hóa nào thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay?

Câu 2: (2,0 điểm)

So sánh sự khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn về cấu tạo cơ thể, đời sống kinh tế và đời sống xã hội.

Câu 3: (1,0 điểm)Tại sao gọi là bầy người nguyên thủy?

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

Câu12345678Đáp ánABACABCD

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: (3,0 điểm)

– Biết làm lịch và dùng lịch âm, biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời.(0,5 điểm)

– Sáng tạo chữ viết gọi là chữ tượng hình, viết trên giấy pa-pi-rut, trên mai rùa. (0,25 điểm)

– Toán học: phát minh các phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9 và số 0, tính được số Pi bằng 3,16.(0,75 điểm)

– Kiến trúc: Các công trình kiến trúc đồ sộ: Kim Tự tháp ở Ai Cập; thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. (0,5 điểm)

Các công trình văn hóa thời cổ đại còn sử dụng đến ngày nay là :Lịch,phép đếm,số 0,số pi,các công trình kiến trúc như Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba- bi- lon,thu hút khách gần xa…vv( 1,0 điểm)

Câu 2: (2,0 điểm)

Nội dung so sánhNgười tối cổNgười tinh khônĐiểm

Cấu tạo cơ thể

Dáng đi cúi

Nhiều lông

Cằm nhô, trán lùi

Não nhỏ

Dáng đi thẳng

Ít lông

Cằm thụt vào, trán nhô

Não lớn hơn

0,5 điểm

Đời sống kinh tế

Săn bắt, hái lượm

Ngủ hang động, mái đá, lều cỏ hoặc lá cây

Sử dụng công cụ lao động bằng đá, ghè đẽo thô sơ

Săn bắn, trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, đồ trang sức …

Công cụ đá được ghè đẽo, mài, về sau sử dụng công cụ kim loại.

1,0 điểm

Đời sống xã hội

Sống theo bầy đàn

Sống theo nhóm nhỏ vài chục gia đình (thị tộc)

0,5 điểm

Câu 3: Vì họ sống theo từng bầy, sống lang thang nhờ săn bắt và hái lượm, cuộc sống rất gần với động vật (1,0 điểm)

Đề kiểm tra 45 phút lớp 6 môn Lịch sử – Đề 2

Đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

Câu 1. Người tinh khôn sống như thế nào? (2,5 điểm)

Câu 2. Các quốc gia Cổ đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ? (2,5 điểm)

Câu 3. Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? (2 điểm)

Câu 4. Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì? (3 điểm)

Xem thêm:  Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

Câu 1. Người tinh khôn sống như thế nào? (2,5 điểm)

– Người tinh khôn sống theo từng nhóm nhỏ có quan hệ huyết thống, ăn chung, ở chung gọi là thị tộc. (1 đ)

– Biết trồng trọt chăn nuôi.(0,5 đ)

– Làm gốm, dệt vải. (0,5 đ)

– Làm đồ trang sức. (0,5 đ)

Câu 2. Các quốc gia Cổ đại Phương đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? (2,5 điểm)

– Từ cuối thiên niên kỷ IV đến đầu thiên niên kỷ III TCN, các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ân Độ, Trung Quốc. (1 đ)

– Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ các con sông lớn. (1 đ)

– Kinh tế chính là nông nghiệp. (0,5 đ)

Câu 3. Xã hội cổ đại Hi lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào ? (2 điểm)

– Chủ nô: có quyền lực, giàu có và bóc lột nô lệ .(1 đ)

– Nô lệ: họ là những người dân nghèo và tù binh, họ là lực lượng sản xuất chính, nhưng sản phẩm họ làm ra đều thuộc về chủ nô, họ bị bóc lột, đánh đập.(1 đ)

Câu 4 . Các quốc gia Cổ đại Phương đông đã có những thành tựu văn hóa gì? (3 điểm )

– Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch. (0,5 đ)

+ Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất. (0,5 đ)

– Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét…(0,5 đ)

+ Chữ số: sáng tạo ra số, (Pi=3,16) toán học. (0,5 đ)

– Kiến trúc điêu khắc tháp Ba bi lon (Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập).(1 đ)

Đề kiểm tra 45 phút lớp 6 môn Lịch sử – Đề 3

Đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

Câu 1: Con người đã xuất hiện như thế nào?

Câu 2: Hãy nêu thành tựu văn hoá các dân tộc phương Đông?

Câu 3: Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?

Câu 4: Nêu ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?

Đáp án đề kiểm tra 1 tiết môn Lịch sử lớp 6

Câu 1: 3 điểm

– Cách nay 4- 3 triệu năm người tối cổ xuất hiện

– Di cốt tìm thấy ở Đông châu Phi, đảo Gia- va( In-đô-nê-xi-a), gần Bắc Kinh (Trung

Quốc)

– Họ sống theo bầy

– Họ săn bắt hái lượm để ăn

– Công cụ lao động bằng đá, gỗ…. Họ còn biết dùng lửa….

– Cuộc sống bấp bênh

Câu 2: 3 điểm. HS nêu được

– Họ sáng tạo âm lịch, dương lịch

– Họ sáng tạo chữ tượng hình

– Thành tựu toán học:

+ Người Ai Cập giỏi hình học

+ Người Lưỡng Hà giỏi số học

+ Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số 0- 9

– Kiến trúc:

Kim tự tháp, Thành Ba-bi-lon……..

Câu 3: 3 điểm

– Thời gian: cách nay 3- 2 triệu năm

– Địa điểm sinh sống: mái đá Người (Thái Nguyên), Sơn Vi( Phú Thọ)……….

– Công cụ đá: ghè đẽo, mài lưỡi…

Câu 4: 1 điểm

– Thức ăn nhiều hơn

– Cuộc sồng ổn định…

……………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết